Soạn bài Ôn tập phần Làm văn

I. Lý thuyết

1. Nêu đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận và các yêu cầu kết hợp chúng trong thực tế viết văn bản. Cho biết vì sao cần phải kết hợp các kiểu văn bản đó với nhau.
2. Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì? Cho biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn bản này.
3. Trình bày cách lập dàn ‎ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
4. Trình bày các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng trong một bài văn thuyết minh.
5. Làm thế nào để viết được bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn?
6. Trình bày cách lập dàn ‎ và viết các đoạn văn thuyết minh.
7. Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ‎ bài văn nghị luận.
8. Trình bày yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh.
9. Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo.
10. Nêu cách thức trình bày một vấn đề.

II. Luyện tập

1. Lập dàn‎ ý, viết các kiểu đoạn văn trong bài văn tự sự, thuyết minh.
2. Hãy lập tóm tắt nội dung các bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, tập một) ; Truyện Kiều (Phần một: Tác giả) và bài Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập hai).

Lời giải:
I. Lý thuyết
Câu 1 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2:
Nêu đặc điểm của các kiểu văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận và các yêu cầu kết hợp chúng trong thực tế viết văn bản. Cho biết vì sao cần phải kết hợp các kiểu văn bản đó với nhau.
Trả lời:
– Đặc điểm của các loại văn bản:
+ Tự sự: kể, trình bày lại câu chuyện một cách có trình tự.
+ Thuyết minh: giới thiệu các nét cơ bản về đối tượng thuyết minh.
+ Nghị luận: dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích, chứng minh, bình luận về một vấn đề thuộc văn học hay đời sống, đồng thời thuyết phục người khác nghe và tin vào quan điểm của mình.
⇒ Cần kết hợp các loại văn bản này vì chúng có mối quan hệ với nhau, và trong thực tế nếu kết hợp trong bài viết sẽ khiến bài viết hay và thuyết phục hơn.
Câu 2 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2:
Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là gì? Cho biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn bản này.
Trả lời:
– Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự là những sực việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự.
– Khi viết văn bản tự sự, muốn lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu biểu, cần quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng…, để phát hiện ra những sự việc, chi tiết có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất.
Câu 3 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Trình bày cách lập dàn ‎ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Trả lời:
Trước hết, bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm về bản chất vẫn là một bài văn tự sự bình thường khác. Truy nhiên, trong phần thân bài cần bố trí các đoạn văn miêu tả và biểu cảm để khắc họa rõ nét hình tượng nhân vật và hoàn cảnh truyện.
Câu 4 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Trình bày các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng trong một bài văn thuyết minh.
Trả lời:
– Ở THCS chúng ta đã tiếp cận những phương pháp thuyết minh như: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích.
– Ở lớp 10 chúng ta được học thêm một số phương pháp mới như: thuyết minh bằng chú thích, phương pháp sử dụng nguyên nhân – kết quả,…
Câu 5 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Làm thế nào để viết được bài văn thuyết minh chuẩn xác và hấp dẫn?
Trả lời:
– Muốn văn bản thuyết minh chuẩn xác cần chú ý tìm hiểu thấu đáo trước khi viết, thu thập tài liệu, tìm tòi và phát hiện cái mới để kịp thời cập nhật thông tin.
– Muốn văn bản thuyết minh hấp dẫn cần đưa vào bài viết những chi tiết cụ thể, sinh động, số liệu chính xác, có sự so sánh, đối chiếu,…
Câu 6  trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Trình bày cách lập dàn ‎ và viết các đoạn văn thuyết minh.
Trả lời:
– Cách lập dàn ý:
Muốn lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, trước hết cần nắm vững kiến thức về văn thuyết minh, về các kiến thức cần thiết về dàn ý và phải có đầy đủ các tri thức về đối tượng cần thuyết minh.
– Cách viết các đoạn văn thuyết minh:
+ Cách viết mở bài: Cần nêu đề tài thuyết minh, làm rõ cho người đọc biết mục đích, đối tượng của bài viết và nêu ý nghĩa, tầm quan trọng của đối tượng để lôi cuốn người đọc.
+ Cách viết thân bài: Điều cốt yếu là phải cung cấp những kiến thức chính xác và đầy đủ về đối tượng thuyết minh. Có ba dạng đoạn văn để làm sáng tỏ vấn đề: đoạn văn thông báo (cung cấp thông tin đối tượng), đoạn văn lập luận (dùng lí lẽ phân tích thông tin) và đoạn văn thuyết phục (dùng lí lẽ để thuyết phục người nghe).
+ Cách viết kết bài: Nêu lại đề tài và gây ấn tượng một lần nữa đối với người nghe, người đọc nhằm mục đích nhấn mạnh.
Câu 7 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Trình bày về cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ‎ bài văn nghị luận.
Trả lời:
– Cấu tạo của lập luận:
+ Luận điểm: vấn đề đưa ra nghị luận
+ Luận cứ: cơ sở lí luận và thực tiễn
+ Luận chứng: ví dụ thực tế chứng minh cho luận cứ và luận điểm
– Các thao tác nghị luận: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và so sánh.
– Cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận:
+ Nhận thức đúng đề tài nghị luận
+ Tìm ý cho bài văn: Tìm luận điểm, tìm luận cứ để lập luận cho luận điểm, tìm luận chứng để chứng minh cho luận điểm.
– Lập dàn ý: lựa chọn, sắp xếp những yếu tố vừa tìm được sao cho phù hợp.
Câu 8 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Trình bày yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh.
Trả lời:
– Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự:
+ Yêu cầu: kể, viết lại một cách ngắn gọn những chuyện cơ bản xảy ra với nhân vật chính, phải trung thành với bản gốc.
+ Cách thức: Đọc kĩ văn bản, nắm được kết cấu, nhân vật, mâu thuẫn,… sau đó kể lại các chi tiết chính dựa theo kết cấu, bố cục.
– Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh:
+ Yêu cầu: Tóm tắt rõ ràng, chính xác, sát với nội dung bản gốc.
+ Cách thức: xác định mục đích yêu cầu tóm tắt, nắm vững đối tượng thuyết minh, tìm bố cục sau đó tóm lược các ý thành bài tóm tắt.
Câu 9. trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo.
Trả lời:
*Kế hoạch cá nhân:
– Đặc điểm:
+ Nội dung: là dự kiến công việc sắp tới của cá nhân.
+ Hình thức: trình bày khoa học, cụ thể về thời gian, mục tiêu cần đạt,…
– Cách viết: bao gồm;
+ Tiêu đề
+ Phần đầu: họ tên, địa chỉ (nếu cần)
+ Phần sau: nội dung công việc, thời gian, địa điểm và dự kiến kết quả.
⇒ ngắn gọn, giản lược (nên kẻ bảng).
*Quảng cáo:
– Đặc điểm:
+ Nội dung: thông tin về sản phẩm hoặc loại dịch vụ
+ Hình thứ: súc tích, hấp dẫn và kích thích tâm lí khách hàng.
– Cách viết:
+ Chọn nội dung quảng cáo: nội dung độc đáo, hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tính ưu việt
+ Chọn hình thức quảng cáo: quy nạp hoặc so sánh.
Câu 10 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Nêu cách thức trình bày một vấn đề.
Trả lời:
– Trước hết cần tìm hiểu đối tượng (người nghe): trình độ học vấn, yêu cầu, tâm lí, sở thích,… để lựa chọn nội dung và lập dàn ý.
– Các bước trình bày:
+ Chào hỏi, giới thiệu
+ Trình bày các nội dung đã dự định
+ Kết thúc và cám ơn
 
II. Luyện tập
Câu 1 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Lập dàn‎ ý, viết các kiểu đoạn văn trong bài văn tự sự, thuyết minh.
Trả lời:
Gợi ý: Học sinh xem lại các bài tập về lập dàn ý, viết các đoạn văn trong bài văn tự sự và thuyết minh.
Câu 2 trang 150 - SGK Ngữ văn 10 tập 2: Hãy lập tóm tắt nội dung các bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, tập một) ; Truyện Kiều (Phần một: Tác giả) và bài Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập hai).
Trả lời:
a) Văn học dân gian là gì?
– Là văn học truyền miệng, do nhân dân lao động sáng tác và lưu truyền, phục vụ các sinh hoạt khác nhau của cộng đồng.
b) Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?
– Tính truyền miệng, tính tập thể, tính thực hành.
c) Các thể loại của văn học dân gian?
– 12 thể loại chính: thần thoại, sử thi, truyền thuyết,…
d) Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:
– Kho tri thức bách khoa của nhân dân các dân tộc.
– Giáo dục đạo lí làm người.
– Giá trị nghệ thuật: văn học dân gian mang đậm đà bản sắc dân tộc.
* Truyện Kiều (Phần một: Tác giả):
a) Thân thế, sự nghiệp: Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc có nhiều đời và nhiều người làm quan to. Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động. Lên 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ. Nhà Lê sụp đổ (1789), Nguyễn Du sống cuộc đời phiêu dạt, chìm nổi long đong. Hơn 10 năm gió bụi, sống gần nhân dân, thấm thìa bao nỗi ấn lạnh kiếp người, Nguyễn Du đã khẳng định tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của mình. Chính nỗi bất hạnh lớn đã làm nên một nhà nhân đạo chủ nghĩa vĩ đại. Ông từng làm quan cho nhà Nguyễn (1802) tới chức Học sĩ điện cần Chánh, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc… Nhưng có những mâu thuẫn phức tạp của một thiên tài đứng giữa một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch.
b) Các sáng tác chính: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (Chữ Hán), Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Chữ Nôm)…
c) Giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong các sáng tác.
– Giá trị tư tưởng:
+ Giá trị hiện thực (Phản ánh hiện thực xã hội với cái nhìn sâu sắc; tố cáo sự bất nhân của bọn quan lại và thế lực tác oai tác quái ghê gớm của đồng tiền…).
+ Giá trị nhân đạo (Niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người; cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn; ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng những khát vọng của họ đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí,..,).
– Giá trị nghệ thuật: thơ chữ Hán giản dị mà tinh luyện, tài hoa; thơ Nôm đạt tới đỉnh cao rực rỡ; đóng góp lớn cho sự phát triển tiếng Việt.
d) Đánh giá chung về thiên tài Nguyễn Du: một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Thời đại, hoàn cảnh gia đình và năng khiếu bẩm sinh đã tạo nên thiên tài Nguyễn Du. Tư tưởng bao trùm là chủ nghĩa nhân đạo.Thơ ông kết tinh những thành tựu văn hoá dân tộc. Truyện Kiều là một kiệt tác…
* Văn bản văn học:
a) Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học
– Văn bản văn học đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
– Văn bản văn học xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.
– Mỗi văn bản văn học thuộc về một thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó.
b) Cấu trúc của văn bản văn học:
– Tầng ngôn từ: là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiều sâu của văn bản.
– Tầng hình tượng : được sáng tạo trong văn bản nhờ những chỉ tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng tùy quy mô văn bản và thể loại mà có sự khác nhau.
– Tầng hàm ý: là những điều nhà văn muốn tấm sự, những thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm về đạo đức xã hội, những hoài bão,…
Mục lục Lớp 10 theo chương Chương 1: Xã hội nguyên thủy - Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại Chương 1: Nguyên tử - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 1: Mệnh đề - Tập hợp - Đại số 10 Chương 1: Vectơ - Hình học 10 Phần 1: Cơ học - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào - Phần 2: Sinh học tế bào Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật - Phần 3: Sinh học vi sinh vật Chương 1: Động học chất điểm - Phần 1: Cơ học Chương 5: Địa lí dân cư - Phần 2: Địa lí kinh tế - Xã hội Chương 1: Động học chất điểm - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Chương 1: Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X - Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Chương 5: Chất khí - Phần 2: Nhiệt học Chương 1: Các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII) - Phần 3: Lịch sử thế giới cận đại Phần 1: Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học. - Giải bài tập SGK GDCD 10 Chương 1: Nguyên tử - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 1: Bản Đồ - Phần 1: Địa lí Tự nhiên Chương 2: Xã hội cổ đại - Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại Chương 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của trái đất - Phần 1: Địa lí Tự nhiên Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Phần 2: Nhiệt học - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Chương 2: Cấu trúc của tế bào - Phần 2: Sinh học tế bào Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật - Phần 3: Sinh học vi sinh vật Chương 2: Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng - Hình học 10 Chương 6: Cơ cấu nền kinh tế - Phần 2: Địa lí kinh tế - Xã hội Chương 2: Động lực học chất điểm - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Chương 2: Động lực học chất điểm - Phần 1: Cơ học Chương 2: Hàm số bậc nhất và bậc hai - Đại số 10 Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học - Phần 2: Nhiệt học Chương 2: Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV - Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Chương 2: Các nước Âu - Mỹ - Phần 3: Lịch sử thế giới cận đại Phần 2: Công dân với đạo đức - Giải bài tập SGK GDCD 10 Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 3: Trung Quốc thời phong kiến - Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại Chương 3: Cấu trúc của Trái Đất. Các quyển của Trái Đất. - Phần 1: Địa lí Tự nhiên Chương 3: Liên kết hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào - Phần 2: Sinh học tế bào Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiễm - Phần 3: Sinh học vi sinh vật Chương 3: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Hình học 10 Chương 7: Địa lí nông nghiệp - Phần 2: Địa lí kinh tế - Xã hội Chương 3: Tĩnh học vật rắn - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn - Phần 1: Cơ học Chương 7: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể - Phần 2: Nhiệt học Chương 3: Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII - Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Chương 3: Phong trào công nhân (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) - Phần 3: Lịch sử thế giới cận đại Chương 3: Phương trình - Hệ phương trình - Đại số 10 Chương 3: Liên kết hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 4 : Phân bào - Phần 2: Sinh học tế bào Chương 4: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí - Phần 1: Địa lí Tự nhiên Chương 8: Địa lí công nghiệp - Phần 2: Địa lí kinh tế - Xã hội Chương 4: Các định luật bảo toàn - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Chương 4: Các định luật bảo toàn - Phần 1: Cơ học Chương 4: Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX - Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Chương 4: Ấn Độ thời phong kiến - Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại Chương 4: Bất đẳng thức - Bất phương trình - Đại số 10 Chương 4: Phản ứng hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 5: Nhóm Halogen - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 9: Địa lí dịch vụ - Phần 2: Địa lí kinh tế - Xã hội Chương 5: Cơ học chất lưu - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX - Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Chương 5: Đông Nam Á thời phong kiến - Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại Chương 5: Nhóm halogen - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 5: Thống kê - Đại số 10 Chương 6: Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác - Đại số 10 Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 10: Môi trường và sự phát triển bền vững - Phần 2: Địa lí kinh tế - Xã hội Chương 6: Chất khí - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Chương 6: Tây Âu thời trung đại - Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại Chương 6: Nhóm oxi - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Chương 7: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 10 Nâng cao Chương 8: Cơ sở của nhiệt động lực học - Giải bài tập SGK Vật lý 10 Nâng cao
Lớp 10
Chương 1: Xã hội nguyên thủy Chương 1: Nguyên tử Chương 1: Mệnh đề - Tập hợp Chương 1: Vectơ Phần 1: Cơ học Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Chương 1: Động học chất điểm Chương 5: Địa lí dân cư Chương 1: Động học chất điểm Chương 1: Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X Chương 5: Chất khí Chương 1: Các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII) Phần 1: Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học. Chương 1: Nguyên tử Chương 1: Bản Đồ Chương 2: Xã hội cổ đại Chương 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của trái đất Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn Phần 2: Nhiệt học Chương 2: Cấu trúc của tế bào Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật Chương 2: Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng Chương 6: Cơ cấu nền kinh tế Chương 2: Động lực học chất điểm Chương 2: Động lực học chất điểm Chương 2: Hàm số bậc nhất và bậc hai Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học Chương 2: Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV Chương 2: Các nước Âu - Mỹ Phần 2: Công dân với đạo đức Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và Định luật tuần hoàn Chương 3: Trung Quốc thời phong kiến Chương 3: Cấu trúc của Trái Đất. Các quyển của Trái Đất. Chương 3: Liên kết hóa học Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiễm Chương 3: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Chương 7: Địa lí nông nghiệp Chương 3: Tĩnh học vật rắn Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn Chương 7: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể Chương 3: Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII Chương 3: Phong trào công nhân (từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) Chương 3: Phương trình - Hệ phương trình Chương 3: Liên kết hóa học Chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử Chương 4 : Phân bào Chương 4: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí Chương 8: Địa lí công nghiệp Chương 4: Các định luật bảo toàn Chương 4: Các định luật bảo toàn Chương 4: Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX Chương 4: Ấn Độ thời phong kiến Chương 4: Bất đẳng thức - Bất phương trình Chương 4: Phản ứng hóa học Chương 5: Nhóm Halogen Chương 9: Địa lí dịch vụ Chương 5: Cơ học chất lưu Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX Chương 5: Đông Nam Á thời phong kiến Chương 5: Nhóm halogen Chương 5: Thống kê Chương 6: Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh Chương 10: Môi trường và sự phát triển bền vững Chương 6: Chất khí Chương 6: Tây Âu thời trung đại Chương 6: Nhóm oxi Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Chương 7: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Chương 8: Cơ sở của nhiệt động lực học
+ Mở rộng xem đầy đủ