Giải câu 2 trang 132 – Bài 38 – SGK môn Hóa học lớp 8

Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau đây:
\(a) Na_2O + H_2O --→ NaOH.\\ K_2O + H_2O-- → KOH.\\ b)SO_2 + H_2O-- → H_2SO_3.\\ SO_3 + H_2O --\to H_2SO_4.\\ N_2O_5 + H_2O --→ HNO_3.\\ c)NaOH + HCl --→ NaCl + H_2O.\\ Al(OH)_3 + H_2SO_4 --→ Al_2(SO_4)_3 + H_2O.\)
d)Chỉ ra loại chất tạo thành ở a), b), c) là gì? Nguyên nhân có sự khác nhau ở a) và b)
e) Gọi tên các chất tạo thành.
Lời giải:
Phương trình hóa học của phản ứng
\(a) Na_2O + H_2O → 2NaOH.\\ K_2O + H_2O→ 2KOH.\\ b)SO_2 + H_2O→ H_2SO_3.\\ SO_3 + H_2O \to H_2SO_4.\\ N_2O_5 + H_2O → 2HNO_3.\\ c)NaOH + HCl → NaCl + H_2O.\\ 2Al(OH)_3 +3 H_2SO_4 → Al_2(SO_4)_3 +6 H_2O.\)
d) Loại chất tạo thành:
- Ở a) (\(NaOH, KOH\)) là bazơ kiềm là loại chất tan
- Ở b) (\(H_2SO_4, H_2SO_3, HNO_3\)) là axit
- Ở c) (\(NaCl, Al_2(SO_4)_3\)) là muối.
Nguyên nhân của sự khác biệt là ở a) là oxit bazơ (\(Na_2O, K_2O\)) tác dụng với nước cho bazơ còn ở b) là oxit axit ( \(SO_2 ,SO_3, N_2O_5\)) tác dụng với nước cho axit.
e)
Tên các chất tạo thành:
\(NaOH\): Natri hiđroxit.
\(KOH\): Kali hiđroxit
\(H_2SO_3\): Axit sunfurơ.
\(H_2SO_4\): Axit sunfuric.
\(HNO_3\): Axit nitric.
\(NaCl\): Natri clorua.
\(Al_2(SO_4)_3\)Nhôm sunfat.

Ghi nhớ:

1. Thành phần hóa học định tính của nước hồm hiđro và oxi; Tỉ lện về khối lượng: H - 1 phần, O - 8 phần.

2. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca,...) Tạo thành bazơ và hiđro ; tác dụng với một số bazơ như NaOH, KOH, \(Ca(OH)_2\); tác dụng với nhiều oxit axit tạo ra axit.

3. Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng một nguyên tử kim loại. Công thức hóa học của axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H và gốc axit.

4. Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm (hiđroxit - OH).

5. Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức hóa học của muối: kim loại và gốc axit. Tên muối: tên kim loại + tên gốc axit.

Xem video bài giảng và làm thêm bài luyện tập về bài học này ở đây để học tốt hơn.
Mục lục Lớp 8 theo chương Chương 1: Cơ học - Giải bài tập SGK Vật lý 8 Chương 1: Chất - Nguyên tử - Phân tử - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 1: Phép nhân và phép chia đa thức - Đại số 8 Chương 1: Tứ giác - Hình học 8 Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (tiếp theo) - Giải Bài tập SGK Địa lý 8 Chương 11: Châu Á - Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (tiếp theo) Chương 12: Tổng kết địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục - Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (tiếp theo) Địa lý tự nhiên - Phần 2: Địa lý Việt Nam Chương 2: Nhiệt học - Giải bài tập SGK Vật lý 8 Chương 2: Phản ứng hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 2: Phân thức đại số - Đại số 8 Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác - Hình học 8 Chương 1: Khái quát về cơ thể người - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Phần 2: Địa lý Việt Nam - Giải Bài tập SGK Địa lý 8 Chương 3: Mol và tính toán hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn - Đại số 8 Chương 2: Vận động - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 3: Tam giác đồng dạng - Hình học 8 Chương 4: Oxi - Không khí - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn - Đại số 8 Chương 3: Tuần hoàn - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 4: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều - Hình học 8 Chương 5: Hiđro - Nước - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 4: Hô hấp - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 6: Dung dịch - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 5: Tiêu hóa - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 7: Bài tiết - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 8: Da - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 9: Thần kinh và giác quan - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 10: Nội tiết - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 11: Sinh sản - Giải bài tập SGK Sinh học 8
Bài 38: Bài luyện tập 7
Lớp 8
+ Mở rộng xem đầy đủ