Soạn bài Thương vợ Tế Xương
Soạn bài Thương vợ (Tế Xương)
 
Hướng dẫn học bài
1. Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu? (Chú ý những từ ngữ có giá trị tạo hình, hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận dụng một cách sáng tạo). 
 
2. Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú.
 
3. Lời "chửi" trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì?
 
4. Nỗi lòng thương vợ của nhà thơ được thể hiện như thế nào? Qua bài thơ, anh (chị) có nhận xét gì về tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?
 
 Luyện tập
Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ trên.
Lời giải:
I. Tìm hiểu tác phẩm
1. Tác giả
- Trần Tế Xương (1870-1907) tên thường gọi là Tú Xương.
- Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định.
- Sáng tác của ông gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dẫn, với nước, với đời.
2. Tác phẩm
- “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú.
- Thể thơ: đường luật thất ngôn bát cú.
- Chủ đề: “Thương vợ” nói lên tình cảm thương yêu, quý trọng của tác giả đối với người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh.
II. Hướng dẫn học bài
Câu 1 trang 29 SGK Ngữ Văn 11 tập 1: Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu? (Chú ý những từ ngữ có giá trị tạo hình, hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận dụng một cách sáng tạo). 
Trả lời:
- Hai câu đầu đã giới thiệu được hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh trên không gian là bến sông và thời gian quanh năm, ngày này qua ngày khác:
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng
  + Công việc là buôn bán. Mom sông là vùng đất nhô ra sông, nơi đầu sóng ngọn gió.
=> Hình ảnh gợi lên cảnh kiếm sống lam lũ, vất vả với một không gian sinh tồn bấp bênh, khó khăn.
- Cuộc mưu sinh đầy khó khăn của bà Tú hiện lên rất rõ:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
- Ba từ "khi quãng vắng" đã nói lên không gian heo hút, vắng lặng chứa đầy những lo âu, nguy hiểm.
- Câu thơ dùng phép đảo ngữ (đưa từ "lặn lội" lên đầu câu) và dùng từ "thân cò" thay cho từ "con cò" càng làm tăng thêm nỗi vất vả gian truân của bà Tú. Hình ảnh thân cò là hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho phụ nữ trong xã hội xưa. Có điều, Tú Xương vừa tiếp thu ca dao nhưng vừa có những sáng tạo độc đáo. Dùng từ thân cò làm ý thơ mang tính khái quát cao hơn, nó giúp gợi lên cả một số kiếp, nỗi đau thân phận.
- Câu thứ tư  làm rõ sự vật lộn với cuộc sống đầy gian nan của bà Tú: Câu thơ gợi tả cảnh chen chúc, bươn trải trên sông nước của những người làm nghề buôn bán nhỏ. Hơn thế nữa "buổi đò đông" còn hàm chứa không phải ít những lo âu, nguy hiểm "khi quãng vắng".
-> Qua đó hiện lên tâm trạng xót thương của Tú Xương dành cho vợ mình.
Câu 2 trang 29 SGK Ngữ Văn 11 tập 1: Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú.
Trả lời:
- Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con:
Nuôi đủ năm con với một chồng
  Câu thơ chia làm hai vế thì vế bên này (một chồng) lại cân xứng với cả gánh nặng bên kia (năm con). Câu thơ cho thấy Tú Xương ý thức rõ lắm nỗi lo của vợ và sự khiếm khuyết của mình nữa.
- Ở bà Tú còn có đức hi sinh cao cả, thể hiện ở việc bất chấp gian khó, chạy vạy buôn bán để nuôi chồng con: Quanh năm ở mom sông, lặng lẽ thân cò
- Tuy nhiên bà cũng không than vãn một lời, không kể công kể khổ:
                  Năm nắng mười mưa dám quản công
Thành ngữ "năm nắng mười mưa" vốn đã có hàm nghĩa chỉ sự gian lao, vất vả nay được dùng trong trường hợp của bà Tú nó còn nổi bật được đức chịu thương, chịu khó hết lòng vì chồng con của bà Tú. Với bà Tú được chăm chồng chăm con là hạnh phúc. Tú Xương đã thay vợ mình nói lên điều này.
Câu 3 trang 29 SGK Ngữ Văn 11 tập 1: Lời "chửi" trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì?
Trả lời:
- Hai câu cuối chỉ ra hai nguyên nhân gây nên nỗi khổ của vợ: ấy là bản thân tác giả và thói đời. Sự hờ hững của ông cũng là một biểu hiện của thói đời ấy. Lời chửi ẩn sâu trong tâm khảm sự thương yêu và có cả ngậm ngùi, chua xót đến đắng lòng.
- Trong xã hội trọng nam khinh nữ, việc một nhà nho như Tú Xương nhận ra sự vô dụng của mình mà còn trách mình một cách thẳng thắn chính là một biểu hiện trong nhân cách nhà thơ. Tiếng chửi trong bài thơ là chửi sự vô dụng của mình cũng như bao nhà nho lúc bấy giờ cần vợ lao động để được học và đi thi. Tiếng chửi ấy cũng biểu hiện một tình cảm đặc biệt với vợ.
Câu 4 trang 29 SGK Ngữ Văn 11 tập 1:. Nỗi lòng thương vợ của nhà thơ được thể hiện như thế nào? Qua bài thơ, anh (chị) có nhận xét gì về tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?
Trả lời:
- Thương vợ dựng lên hai bức chân dung: Bức chân dung hiện thực của bà Tú và bức chân dung tinh thần của Tú Xương. Bà Tú hiện lên phía trước và ông Tú khuất lấp ở phía sau. Trong bài thơ, ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ. Đằng sau cốt cách khôi hài, trào phúng là cả một tấm lòng, không chỉ là thương mà còn là biết ơn đối với người vợ.
- Tú Xương hết mực yêu thương, quý trọng, tri ân với vợ. Đó là những điều làm nên nhân cách của Tú Xương. Tú Xương tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu. Ông nhận ra vợ mình đã chịu nhiều thiệt thòi. Có lẽ cũng chính bởi điều đó mà ở trong câu thơ cuối, Tú Xương đã tự châm biếm, đả kích mình: "Có chồng hờ hững cũng như không".
- Dù xuất thân Nho học nhưng Tú Xương không nhìn nhận theo những quan điểm của nhà nho cùng thời. Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám nhìn nhận ra những khuyết thiếu của mình để mà day dứt, đó là một nhân cách đẹp.
 
III. Luyện tập
Bài tập trang 30 SGK Ngữ Văn lớp 11 tập 1: Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ trên.
Trả lời: 
Tú Xương là nhà thơ trào phúng trữ tình, sống ở cuối thể kỉ 18. Bài thơ "Thương vợ" của ông là một trong những bài thơ được vận dụng một cách rất sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian.
- Về hình ảnh: sử dụng hình ảnh con cò quen thuộc trong ca dao. Trong ca dao, hình ảnh con cò biểu tượng cho thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó; có khi lại tượng trưng cho thân phận người lao động với nhiều bất trắc thua thiệt. Con cò trong ca dao ấy lại là hiện thân của bà Tú nên càng gợi sự xót xa, tội nghiệp nhiều hơn. Hơn thế nữa so với từ "con cò" trong ca dao thì từ "thân cò" của Tú Xương mang tính khái quát cao hơn, do vậy mà tình yêu thương của Tú Xương cũng thấm thía và sâu sắc hơn.
- Về từ ngữ: thành ngữ "năm nắng mười mưa" được vận dụng một cách rất sáng tạo. Cụm từ "nắng mưa" chỉ sự vất vả. Các từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra rồi kết hợp với "nắng, mưa" tạo nên một thành ngữ chéo. Thành ngữ đó vừa nói lên sự vất vả, gian lao, vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con của bà Tú.