Soạn bài Tự tình - Bài II Hồ Xuân Hương
Tự tình - Bài II (Hồ Xuân Hương)

1. Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? (Chú ý không gian, thời gian, giá trị biểu cảm của các từ ngữ: văng vẳng, dồn, trơ, cái hồng nhan, say lại tỉnh, mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ).


2. Hình tượng thiên nhiên trong câu 5 và câu 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào?


3. Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? (Chú ý nghĩa của từ xuân, lại; nghệ thật tăng tiến: Mảnh tình san sẻ tí con con)


4. Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận, vừa nói lên khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh (chị) hãy phân tích điều đó.

Lời giải:
I. Tìm hiểu tác phẩm
 
1. Tác giả
  - Hồ Xuân Hương quê ở Nghệ An.
  - Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học
  - Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”, là một hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam. 
 
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: nằm trong chùm thơ Tự tình gồm ba bài thơ.
   - Thể thơ: đường luật thất ngôn bát cú.
   - Chủ đề: “Tự tình” nói lên tiếng lòng của tác giả, tâm trạng buồn và tủi cực cho hoàn cảnh duyên phận muộn màng, lỡ dở nhưng tác giả cứ lạnh lùng trôi qua.
 
II. Hướng dẫn học bài
 
Câu 1. Bốn câu thơ đầu cho thấy tác giả đang ở trong hoàn cảnh và tâm trạng như thế nào? (Chú ý không gian, thời gian, giá trị biểu cảm của các từ ngữ: văng vẳng, dồn, trơ, cái hồng nhan, say lại tỉnh, mối tương quan giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận nữ sĩ).
 
Trả lời:
- Thời gian: đêm khuya -> dễ cô đơn, buồn chán.
- Không gian: trống trải, mênh mông, văng vẳng tiếng trống cầm canh. 
- Từ trơ được đặt ở đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ vừa nói được bản lĩnh nhưng lại cũng thể hiện được nỗi đau của nhà thơ. - Hồng nhan: cách nói về người phụ nữ đẹp nhưng đi liền với cái đẹp là cái đau khổ, thiệt thòi.
- Chén rượu hương đưa say lại tỉnh: Câu thơ gợi lên cái vòng luẩn quẩn, như là sự cảm nhận duyên tình đã trở thành trò đùa của tạo hóa.
- Hình ảnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn mang ý nghĩa biểu tượng cho thân phận của người phụ nữ, tuổi xuân của họ đang dần trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa được vẹn tròn.
=> Bốn câu thơ đầu miêu tả tâm trạng vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyện phận của nữ sĩ.
 
Câu 2. Hình tượng thiên nhiên trong câu 5 và câu 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận như thế nào?
 
Trả lời:
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm tọac chân mấy, đá mấy hòn.
  - Thiên nhiên như nổi loạn, không chấp nhận đứng yên. 
  - Hình ảnh thiên nhiên tượng trưng cho niềm phẫn uất và sự phản kháng quyết liệt của Hồ Xuân Hương. Nữ sĩ mạnh mẽ tìm mọi cách để vượt lên trên số phận. 
 
Câu 3. Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? (Chú ý nghĩa của từ xuân, lại; nghệ thật tăng tiến: Mảnh tình san sẻ tí con con)
 
Trả lời:
- Ở hai câu kết tâm trạng Hồ Xuân Hương như trùng xuống. Tác giả đã trực tiếp bộc lộ tâm trạng của mình. Tác giả buồn, ngán ngẩm trước mùa xuân đang trôi đi nhưng như hụt hẫng nhận ra nó là quy luật của tạo hóa. 
- Câu cuối cùng của bài là sự bộc bạch nỗi xót xa của Hồ Xuân Hương. Tác giả đã rất thành công khi sử dụng từ thuần Việt theo cấp độ, tăng tiến để khắc họa nghịch cảnh éo le, trắc trở của mình. 
 
Câu 4. Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận, vừa nói lên khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh (chị) hãy phân tích điều đó.
 
Trả lời:
- Hồ Xuân Hương gặp bi kịch khi khát khao yêu thương nhưng không thành, thanh xuân thì qua nhanh nhưng tuổi xuân không đợi người. Nữ sĩ gặp bi kịch về duyên phận lỡ làng, muộn màng khi thời gian cứ trôi cứ trôi qua đi mà không đợi chờ ai. Điều đó dẫn đến tâm trạng buồn tủi, phẫn uất nhưng vẫn tiềm ẩn khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc đến vô thường. 
- Từ ngữ và hình ảnh gây ấn tượng mạnh, đó là các từ thuần Việt giàu hình ảnh, màu sắc với sắc thái đặc tả mạnh, như các động từ dồn, trơ, xế, đâm toạc, xiên ngang, đi, lại lại, san sẻ..., các tính từ say, tỉnh, khuyết, tròn… 
 
III. Luyện tập
 
Câu 1. Đọc bài Tự tình (bài I) dưới đây, nêu nhận xét về sự giống nhau và khác nhau giữa Tự tình (bài I) và Tự tình (bài II).
 
- Giống nhau:
 
   + Cả hai bài thơ nằm trong chùm thơ Tự tình đều sử dụng thơ Nôm đường luật thể hiện cảm xúc của tác giả.
   + Cả hai mượn thời gian để diễn tả tâm trạng. Mở đầu bằng thời gian và kết thúc cũng bằng thời gian
   + Cả hai sử dụng ngôn ngữ biểu cảm: văng vẳng, trở, cái hồng nhan, ngán, tí con con, oán hận, rền rĩ, mõm mòn, già tom…
 
- Khác nhau:
   + Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ trước duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trước lẽ đời đầy nghịch cảnh, đồng thời là sự vươn lên của chính bản thân, thách đố lại duyên phận.
   + Còn ở Tự tình II, cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên phận muộn màng, cố gắng vươn lên nhưng cuối cùng cũng không thoát được bi kịch. Chính vì thế bi kịch như được nhân lên, phẫn uất hơn. Sự khác nhau đó chính là do cảm xúc chủ đạo trong từng bài thơ.