Soạn bài Tổng kết phần Tiếng Việt Lịch sử, đặc điểm loại hình và các phong cách ngôn ngữ

1.  Kẻ bảng sau vào vở và điền nhừng thông tin cần thiết về tiếng Việt vào các mục trong bảng (SGKT 192)

Nguồn gốc và lịch sử phát triểnĐặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập
a) Về nguồn gốc, tiếng Việt thuộc:
- Họ: 
- Dòng:
- Nhánh:
b) Các thời kì trong lịch sử:
- ...
- ...
- ...
- ...
- ...
a) ...
 
b) ...


 
c) ...
 
2.
Kẻ bảng sau vào vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ và các thể loại văn bản tiêu biểu cho từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng):
 
PCNN
...
 PCNN
 nghệ thuật
PCNN
...
PCNN
...
PCNN
...
PCNN
...
Thể loại văn bản
tiêu biểu
 
- Ca dao, vè, thơ,...
- Truyện, tiểu thuyết, kí, ...
- Kịch bản, ...
    
 
3. Kẻ bảng sau vào vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ và các đặc trưng cơ bản của từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng):
 
PCNN
 ...
PCNN
 nghệ thuật
PCNN
...
PCNN
...
PCNN
...
PCNN
...
Các đặc trưng
cơ bản
 
- Tính hình tượng
- Tính truyền cảm
- Tính cá thể hóa
    
 
4. So sánh hai đoạn văn bản sau đây, xác định phong cách ngôn ngữ và đặc điểm ngôn ngữ của hai đoạn văn bản.
a) Mặt trăng: Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời và chiếu sáng Trái Đất về ban đêm, có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngày từ khuyết đến tròn và ngược lại.
b) Giăng là cái liềm vàng giữa đồng sao. Giăng là cái điã bạc trên tấm thảm nhung da trời. Giăng toả mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao ngụp lặn.
                                                                                                                                      (Nam Cao, Giăng sáng, trong Tuyển tập Nam Cao, tập I, NXB Văn học, Hà Nội, 1993)
5. Đọc văn bản (lược trích) sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘICỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 2795/QĐ-UBĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
 Hà nội, ngày 12 tháng 11 năm 1992
                                                                            
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BẢO HIỂM Y TẾ HÀ NỘI
 
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 
– Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
– Căn cứ Nghị định 299/HĐBT ngày 15 – 8 – 1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế;
– Xét đề nghị của các đồng chí Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Y tế Hà Nội,
 
QUYẾT ĐỊNH
 
I. Thành lập Bảo hiểm y tế (BHYT) Hà Nội. BHYT Hà Nội chịu sự quản lí, chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế Hà Nội và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của BHYT Việt Nam (Bộ Y tế).
Địa điểm đặt tại số 18 phố Hàng Lược, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Bảo hiểm y tế Hà Nội có nhiệm vụ:
1. Tổ chức thực hiện BHYT tại Hà Nội theo Nghị định số 299/HĐBT ngày 15 – 8 – 1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ BHYT (trừ các đối tượng là cán bộ công nhân viên đang công tác tại các cơ quan Trung ương).
2. Tuyên truyền và giải thích về lợi ích của BHYT cho nhân dân, hướng dẫn việc thực hiện BHYT cho các quận, huyện; các sở, ban, ngành; các đơn vị làm bảo hiểm.
3. Phối hợp với các phòng, ban chức năng của Sở, các bệnh viện để tổ chức tốt việc khám, chữa bệnh và phục vụ người bệnh được BHYT, đồng thời hướng dẫn hoặc kí kết hợp đồng dịch vụ y tế cho các nhu cầu BHYT.
II. Tổ chức của BHYT Hà Nội: có 1 Giám đốc, 1 – 2 Phó Giám đốc và các phòng, ban chức năng.
III. Tại mỗi huyện tổ chức một chi nhánh BHYT huyện trực thuộc BHYT Hà Nội.
IV. […]
V. […]
VI. Các đồng chí Chánh văn phòng UBND thành phố; Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc các sở, các đơn vị có Liên quan và Giám đốc BHYT Hà Nội thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
[…]
 
 TM.UBNN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 KT. CHỦ TỊCH
Nơi nhận:               PHÓ CHỦ TỊCH
[...](Đã kí)

Yêu cầu:
a) Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
b) Phân tích đặc điểm về từ ngữ, câu văn, kết cấu của văn bản.
c) Giả định rằng văn bản trên vừa mới được kí và ban hành một vài giờ trước, anh (chị) hãy đóng vai một phóng viên báo hằng ngày viết một tin ngắn theo phong cách ngôn ngữ báo chí (thể loại bản tin) để đưa tin về sự kiện ban hành văn bản.



 
Lời giải:

Câu 1 - Trang 192 SGK ngữ văn 12 tập 2
Kẻ bảng sau vào vở rồi điền những nội dung cần thiết về tiếng Việt vào các mục trong bảng.

Nguồn gốc và lịch sử phát triểnĐặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập
a) Về nguồn gốc tiếng Việt thuộc:
- Họ: ngôn ngữ Nam Á- 
- Nhánh: tiếng Việt – Mường chung
b. Các thời kì trong lịch sử:
– Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
– Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
– Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ
– Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc
– Tiếng Việt trong thời kì: từ sau Cách Mạng tháng Tám đến nay.
 
a. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết. Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.
b. Từ không biến đổi hình thái,
c. Biện pháp chủ yếu đế biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
  
 
Giải câu 2 - Trang 193 SGK ngữ văn 12 tập 2:
Kẻ bảng sau vào vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ và các thể loại văn bản tiêu biểu cho từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng):
 
PCNN
sinh hoạt
PCNN
 nghệ thuật
PCNN
 chính luận
PCNN
báo chí
PCNN
khoa học
PCNN
hành chính
Thể loại văn bản tiêu biểu
Dạng nói
(độc thoại, đối thoại)
Thơ ca, hò, vè ...
Cương lĩnh,
tuyên ngôn
Bản tin
Chuyên luận,
luận án
Nghị định thông tư,
thông báo chỉ thị,
quyết định, ...
Dạng viết (nhật ký,
thư từ, hồi ức cá nhân)
Truyện, tiểu thuyết, kí, ...Xã luậnPhóng sựGiáo trình, giáo khoa
Giấy chứng nhận, văn bằng,
chứng chỉ, ...
Dạng lời nói tái hiện
( trong tác phẩm văn học)
Kịch bản, ...
Các báo cáo, tham luận,
phát biểu, ...
Tiểu phẩmSách báo khoa học 
    Phỏng vấn 
    Quảng cáo 
 Câu 3 - Trang 193 SGK ngữ văn 12 tập 2
 Kẻ bảng sau vào vở rồi điền tên các phong cách ngôn ngữ và các đặc trưng cơ bản của từng phong cách (theo mẫu ở cột thứ ba trong bảng):
 
PCNN
sinh hoạt
PCNN
 nghệ thuật
PCNN
 chính luận
PCNN
báo chí
PCNN
khoa học
PCNN
hành chính
Các đặc trưng cơ bản
Tính cụ thể
Tính hình tượng
Tính công khai về quan điểm chính trị
Tính thông tin thời sự
Tính thời sự khái quát
Tính khuôn mẫu
Tính cảm xúc
Tính truyền cảmTính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luậnTính ngắn gọnTính lí trí logic
Tính minh xác
Tính cá thể
Tính cá thể hóaTính truyền cảm thuyết phục
 
Tính sinh động, hấp dẫnTính phi cá thểTính công vụ

 
Câu 4 - Trang 193 SGK ngữ văn 12 tập 2: So sánh hai đoạn văn bản sau đây, xác định phong cách ngôn ngữ và đặc điểm ngôn ngữ của hai đoạn văn bản.
a) Mặt trăng: Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời và chiếu sáng Trái Đất về ban đêm, có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngày từ khuyết đến tròn và ngược lại.
b) Giăng là cái liềm vàng giữa đồng sao. Giăng là cái điã bạc trên tấm thảm nhung da trời. Giăng toả mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao ngụp lặn.
                                                                                                                                      (Nam Cao, Giăng sáng, trong Tuyển tập Nam Cao, tập I, NXB Văn học, Hà Nội, 1993)
Trả lời:
– Hai phần văn bản đều có chung đề tài (trăng) nhưng được viết với hai phong cách ngôn ngữ khác nhau.
+ Văn bản (a) được viết theo PCNN khoa học nên ngôn ngữ dùng để thể hiện tính trừu tượng, khái quát, tính lí trí, logic, tính phi cá thể.
+ Văn bản (b) được viết theo PCNN nghệ thuật nên ngôn ngữ mang tính hình tượng, tình truyền cảm, tính cá thể hóa.
Câu 5 - Trang 193 SGK ngữ văn 12 tập 2: Đọc văn bản (lược trích) sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘICỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 2795/QĐ-UBĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
 Hà nội, ngày 12 tháng 11 năm 1992
                                                                            
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BẢO HIỂM Y TẾ HÀ NỘI
 
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 
– Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
– Căn cứ Nghị định 299/HĐBT ngày 15 – 8 – 1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế;
– Xét đề nghị của các đồng chí Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Y tế Hà Nội,
 
QUYẾT ĐỊNH
 
I. Thành lập Bảo hiểm y tế (BHYT) Hà Nội. BHYT Hà Nội chịu sự quản lí, chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế Hà Nội và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của BHYT Việt Nam (Bộ Y tế).
Địa điểm đặt tại số 18 phố Hàng Lược, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Bảo hiểm y tế Hà Nội có nhiệm vụ:
1. Tổ chức thực hiện BHYT tại Hà Nội theo Nghị định số 299/HĐBT ngày 15 – 8 – 1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Điều lệ BHYT (trừ các đối tượng là cán bộ công nhân viên đang công tác tại các cơ quan Trung ương).
2. Tuyên truyền và giải thích về lợi ích của BHYT cho nhân dân, hướng dẫn việc thực hiện BHYT cho các quận, huyện; các sở, ban, ngành; các đơn vị làm bảo hiểm.
3. Phối hợp với các phòng, ban chức năng của Sở, các bệnh viện để tổ chức tốt việc khám, chữa bệnh và phục vụ người bệnh được BHYT, đồng thời hướng dẫn hoặc kí kết hợp đồng dịch vụ y tế cho các nhu cầu BHYT.
II. Tổ chức của BHYT Hà Nội: có 1 Giám đốc, 1 – 2 Phó Giám đốc và các phòng, ban chức năng.
III. Tại mỗi huyện tổ chức một chi nhánh BHYT huyện trực thuộc BHYT Hà Nội.
IV. […]
V. […]
VI. Các đồng chí Chánh văn phòng UBND thành phố; Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc các sở, các đơn vị có Liên quan và Giám đốc BHYT Hà Nội thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
[…]
 
 TM.UBNN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 KT. CHỦ TỊCH
Nơi nhận:               PHÓ CHỦ TỊCH
[...](Đã kí)
 
Yêu cầu:
a) Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
b) Phân tích đặc điểm về từ ngữ, câu văn, kết cấu của văn bản.
c) Giả định rằng văn bản trên vừa mới được kí và ban hành một vài giờ trước, anh (chị) hãy đóng vai một phóng viên báo hằng ngày viết một tin ngắn theo phong cách ngôn ngữ báo chí (thể loại bản tin) để đưa tin về sự kiện ban hành văn bản.
Trả lời:
a. Văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ hành chính.
b. Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản có đặc điểm:
+Về từ ngữ: văn bản sử dụng nhiều từ ngữ thường gặp trong phong cách ngôn ngữ hành chính như: quyết định, căn cứ, luật, nghị định 299/HĐBT, ban hành điều lệ, thi hành quyết định này.
+ Về câu: văn bản sử dụng kiểu câu thường gặp trong quyết định (thuộc văn bản hành chính): UBND thành phố Hà Nội căn cứ… căn cứ… xét đề nghị… quyết định I… II.. III… IV….V…VI
 +Về kết cấu: Văn bản có kết cấu theo khuôn mẫu ba phần:
– Phần đầu: Quốc hiệu, cơ quan ra quyết định, ngày tháng năm, tên quyết định
– Phần chính: nội dung quyết định
– Phần cuối: chữ kí, họ tên (góc phải), nơi nhận (góc trái)
c. Tin ngắn:
Cách đây vài tiếng đồng hồ, bà Trần Thị Tâm Đan thay mặt UBND thành phố Hà Nội đã kí quyết định thành lập Bảo hiểm Y tế Hà Nội. Quyết định ngoài việc nêu rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức, cơ cấu phòng ban … quyết định địa điểm cho Bảo hiểm y tế Hà Nội và các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành.
Giúp bạn học giỏi tiếng Anh