Soạn bài Tổng kết về từ vựng tiếp theo

I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

1. Ôn lại các cách phát triển của từ vựng. Vận dụng kiến thức đã học để điền nội dung thích hợp vào các ô trống theo sơ đồ (trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1).

2. Tìm dẫn chứng minh họa cho những cách phát triển của từ vựng đã được nêu trong sơ đồ trên.

3. Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao?

II. TỪ MƯỢN

1. Ôn lại khái niệm từ mượn.

2. Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:

a) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.b) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa. 
3. Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,… có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min,…?
III. TỪ HÁN VIỆT
1. Ôn lại khái niệm từ Hán Việt.
2. Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
a) Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.
b) Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mược gốc Hán.
c) Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.d) Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
IV. THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
1. Ôn lại khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
2. Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay.
3. Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội.
V. TRAU DỒI VỐN TỪ
1. Ôn lại các hình thức trau dồi vốn từ.
2. Giải thích nghĩa của những từ ngữ sau: bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh.
3. Sửa lỗi dùng trong những câu sau:
a) Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b) Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c) Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
Lời giải:
I. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Câu 1 trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Ôn lại các cách phát triển của từ vựng. Vận dụng kiến thức đã học để điền nội dung thích hợp vào các ô trống theo sơ đồ (trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1).
Trả lời:
Sơ đồ các cách phát triển từ vựng 
Câu 2 trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Tìm dẫn chứng minh họa cho những cách phát triển của từ vựng đã được nêu trong sơ đồ trên.
Trả lời:
Dẫn chứng minh hoạ:
- Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc: chân (chân bàn, chân trời...)
- Phát triển số lượng từ ngữ:
+ Tạo từ ngữ mới: điện thoại di động, máy tính xách tay,...
+ Mượn tiếng nước ngoài: vô-lăng, xà phòng, cà phê,...
Câu 3 trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
Trả lời:
Không có ngôn ngữ nào mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ vì để đáp ứng nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng của người bản ngữ thì số lượng từ ngữ sẽ tăng lên gấp nhiều lần. Do vậy, mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo tất cả các cách thức đã nêu trong sơ đồ trên.

II. TỪ MƯỢN
Câu 1 trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Ôn lại khái niệm từ mượn.
Trả lời:
Khái niệm: là những từ mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những khái niệm mà tiếng Việt chưa có.
- VD: vitamin, rađiô,...
Câu 2 trang 135 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a) Chỉ một số ít ngôn ngữ trên thế giới phải vay mượn từ ngữ.
b) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là do sự ép buộc của nước ngoài.
c) Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.
d) Ngày nay, vốn từ tiếng Việt rất dồi dào và phong phú, vì vậy không cần vay mượn từ ngữ tiếng nước ngoài nữa. 
Trả lời:
Nhận định đúng là nhận định c): Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.

Câu 3 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như săm, lốp, (bếp) ga, xăng, phanh,… có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min,…?
Trả lời:
+ nhóm 1: săm, lốp, ga, xăng, phanh... là những từ vay mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn.
+ nhóm 2: là những từ vay mượn còn giữ nhiều nét ngoại lai, chưa được Việt hoá hoàn toàn.
 
III. TỪ HÁN VIỆT
Câu 1 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Ôn lại khái niệm từ Hán Việt.
Trả lời:
Khái niệm: là những từ mượn của tiếng Hán, chiếm số lượng lớn trong ngôn ngữ tiếng Việt.
 
Câu 2 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
a) Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt.b) Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mược gốc Hán.
c) Từ Hán Việt không phải là một bộ phận của vốn từ tiếng Việt.
d) Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán.
Trả lời:
Luyện tập:  chọn đáp án (b): Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
 
IV. THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Câu 1 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Ôn lại khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
Trả lời:
Thuật ngữ: là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
* VD: lực, đơn chất, hợp chất....
Câu 2 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Thảo luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay
Trả lời:
    Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay: Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học, công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ và có sự ảnh hưởng lớn đối với đời sống con người. Trình độ dân trí của con người Việt Nam cũng không ngừng được nâng cao. Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn đề khoa học, công nghệ tăng lên chưa từng thấy. Trong tình hình đó, thuật ngữ đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn.
 
Câu 3 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội.
Trả lời:
Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ dược dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
* VD: trứng, gậy, ngỗng,... (biệt ngữ xã hội của tầng lớp học sinh, sinh viên)
 
V. TRAU DỒI VỐN TỪ
Câu 1 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Ôn lại các hình thức trau dồi vốn từ.
Trả lời:
Các hình thức:
- Tự rèn luyện để nắm vững được chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.
- Học thêm từ trong lời ăn tiếng nói của nhân dân.
- Học thêm từ các tác phẩm văn học.
Câu 2 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Giải thích nghĩa của những từ ngữ sau: bách khoa toàn thư, bảo hộ mậu dịch, dự thảo, đại sứ quán, hậu duệ, khẩu khí, môi sinh.
Trả lời:
* Giải thích nghĩa của các từ:
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình.
- Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua (động từ); bản thảo để đưa thông qua (danh từ) 
- Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.
- Hậu duệ: con cháu của người đã chết.
- Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật.
Câu 3 trang 136 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Sửa lỗi dùng trong những câu sau:
a) Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ty lớn trên thế giới.
b) Ngày xưa Dương Lễ đối xử đạm bạc với Lưu Bình là để cho lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chí học hành, lập thân.
c) Báo chí đã tấp nập đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
Trả lời:
Sửa lỗi dùng từ:
a. Lĩnh vực kinh doanh béo bở này đã thu hút sự đầu tư của nhiều công ti lớn trên thế giới.
b. Ngày xưa Dương Lễ đối xử bạc bẽo với Lưu Bình là đê cho Lưu Bình thấy xấu hổ mà quyết chi học hành, lập thân.
c. Báo chí đã tới tấp đưa tin về sự kiện SEA Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
Giúp bạn học giỏi tiếng Anh