Giải bài 21 trang 17 – SGK Toán lớp 8 tập 2

Giải các phương trình:
a) \((3x -2 )(4x + 5) = 0\)
b) \((2,3x - 6,9)(0,1x + 2) = 0\)
c) \((4x + 2)(x^2 + 1) = 0\)
d) \((2x + 7)(x - 5) (5x + 1) = 0\)

Lời giải:

a) \((3x -2 )(4x + 5) = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 3x - 2 = 0\\ 4x + 5 = 0\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 3x = 2\\ 4x = -5\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{2}{3}\\ x = -\dfrac{5}{4} \end{array} \right.\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{\dfrac{-5}{4};\, \dfrac{2}{3}\right\} \)
b) \((2,3x - 6,9)(0,1x + 2) = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2,3x - 6,9 = 0\\ 0,1x + 2 = 0\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2,3x = 6,9\\ 0,1x = -2\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 3\\ x = -20 \end{array} \right.\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{-20;\, 3\right\} \)
c) \((4x + 2)(x^2 + 1) = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 4x + 2 = 0\\ x^2 + 1 = 0\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 4x = -2\\ x^2 = -1\,\, (\text{vô lí vì}\, x^2 \geq 0 \, \forall \,x)\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow x = -\dfrac{1}{2}\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{-\dfrac{1}{2}\right\} \)
d) \((2x + 7)(x - 5) (5x + 1) = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x + 7 = 0\\ x - 5 = 0\\ 5x + 1 = 0\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x = -7\\ x = 5 \\ 5x = -1\end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{-7}{2} \\ x = 5 \\ x = \dfrac{-1}{5} \end{array} \right.\)
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{\dfrac{-7}{2};\, \dfrac{-1}{5}; \, 5\right\} \)

Nhận xét:

Phương pháp giải phương trình tích:

  \(A(x).B(x). C(x) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} A (x)= 0\\ B(x) = 0\\ C (x)= 0\end{array} \right.\)

Xem video bài giảng và làm thêm bài luyện tập về bài học này ở đây để học tốt hơn.
Mục lục Lớp 8 theo chương Chương 1: Cơ học - Giải bài tập SGK Vật lý 8 Chương 1: Chất - Nguyên tử - Phân tử - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 1: Phép nhân và phép chia đa thức - Đại số 8 Chương 1: Tứ giác - Hình học 8 Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (tiếp theo) - Giải Bài tập SGK Địa lý 8 Chương 11: Châu Á - Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (tiếp theo) Chương 12: Tổng kết địa lý tự nhiên và địa lý các châu lục - Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các Châu lục (tiếp theo) Địa lý tự nhiên - Phần 2: Địa lý Việt Nam Chương 2: Nhiệt học - Giải bài tập SGK Vật lý 8 Chương 2: Phản ứng hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 2: Phân thức đại số - Đại số 8 Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác - Hình học 8 Chương 1: Khái quát về cơ thể người - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Phần 2: Địa lý Việt Nam - Giải Bài tập SGK Địa lý 8 Chương 3: Mol và tính toán hóa học - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn - Đại số 8 Chương 2: Vận động - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 3: Tam giác đồng dạng - Hình học 8 Chương 4: Oxi - Không khí - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn - Đại số 8 Chương 3: Tuần hoàn - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 4: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều - Hình học 8 Chương 5: Hiđro - Nước - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 4: Hô hấp - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 6: Dung dịch - Giải bài tập SGK Hóa học 8 Chương 5: Tiêu hóa - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 7: Bài tiết - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 8: Da - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 9: Thần kinh và giác quan - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 10: Nội tiết - Giải bài tập SGK Sinh học 8 Chương 11: Sinh sản - Giải bài tập SGK Sinh học 8
Bài 4: Phương trình tích
Lớp 8
+ Mở rộng xem đầy đủ